ngày lúc 14:2227-10-2017     TIN TỨC     1,168 lượt xem

 

Tôi đoán rằng, có rất nhiều người đã từng trải qua quá trình làm sổ hồng mà không thể tính toán chính xác chi phí phải bỏ ra cho toàn bộ quá trình này. Đó là thực tế đang diễn ra hằng ngày, bởi chi phí để làm sổ hồng trên thực tế khác xa so với chi phí được quy định trong các văn bản pháp luật điều chỉnh về vấn đề này.

 

Để nắm bắt được vấn đề này, trước hết chúng tôi xin giới thiệu về các loại phí, lệ phí để thực hiện được yêu cầu cấp sổ hồng được nhà nước quy định. Đây là các loại phí, thuế, lệ phí được xác định dựa trên cơ sở các văn bản pháp luật. Thực hiện thu các loại phí, thuế và lệ phí liên quan đến cấp sổ hồng do các cơ quan nhà nước như UBND, cơ quan thuế thực hiện. Vì vậy, mọi khoản thu đều theo quy định rõ ràng và trong bất cứ trường hợp nào cũng đều phải có biên lai thu tiền đầy đủ.

 

Trước hết là lệ phí trước bạ: Theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 45/2011/NĐ-CP. Để được cấp sổ hồng, người nộp hồ sơ phải nộp lệ phí trước bạ bằng 0,5%  giá tính lệ phí trước bạ (giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành). Thông thường đối với các trường hợp nhận chuyển nhượng, tặng cho từ người khác thì mức 0,5% được tính theo giá trị của hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá trị từ quyền sử dụng nhà đất được tặng cho. Cần lưu ý có một số trường hợp loại lệ phí này được miễn loại phí này. Bởi vậy số tiền của công đoạn này phụ thuộc vào từng trường hợp trên thực tế, nhưng theo kinh nghiệm làm nghề của chúng tôi đây là một khoản chi phí “khá” của công cuộc xin cấp sổ hồng của người nộp hồ sơ.

 

Thứ hai là thuế thu nhập cá nhân: Mức thuế phải nộp là 2% trên tổng giá trị mua bán ghi trong hợp đồng hoặc căn cứ vào khung giá đất, giá nhà ở được nhà nước quy định để tính thuế. Thực tế người có yêu cầu cấp sổ hồng không phải lúc nào cũng phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Như việc người mua nhà muốn cấp mới sổ hồng, nhưng nghĩa vụ thuế thu nhập này lại thuộc về người bán. Tuy nhiên, nghĩa vụ về thuế TNCN lại luôn là căn cứ để xác định hồ sơ xin cấp sổ hồng đã đáp ứng đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước. Vì vậy cần lưu ý đối với khoản tài chính này.

 

Thứ ba là các loại phí địa chính: Các loại phí này được quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính, hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các loại  phí bao gồm: Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tối đa không quá 1.500 đồng/m2; Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ; Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai mức thu phí tối đa không quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).

 

Thứ tư là Lệ phí địa chính: Được quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Mức thu được giới hạn như sau:

 

Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại. Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

 

* Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.

Như vậy, nhìn chung ngoài lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân và Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất (tối đa 7.500.000 đồng), thì các loại lệ phí và phí khác đều không đáng kể, chỉ giao động ở mức từ 25.000 đồng đến 300.000 đồng cho mỗi yêu cầu cấp sổ hồng của cá nhân, hộ gia đình.

 

Để đưa ra được con số cụ thể về số tiền phải bỏ ra để làm sổ hồng là không thể bởi liên quan đến nhiều căn cứ thực tiễn, các trường hợp được miễn một số loại thuế, phí, lệ phí theo quy định. Thực tế đã cho thấy, có hàng chục ngàn trường hợp mà chúng tôi được biết, chi phí bỏ ra cực kỳ lớn, lên đến hàng trăm triệu, có những người còn bỏ ra số tiền lớn hơn cả giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở mà vẫn tiền mất tật mang, chẳng thể có nổi sổ hồng.

 

Thay vì phải tính ra con số lớn nhất mình phải bỏ ra thì cách tốt nhất là nắm rõ được các loại phí, thuế, lệ phí phải đóng khi cấp sổ hồng. Rồi từ đó hạn chế mỗi loại ở mức thấp nhất có thể để đưa đến kết quả chung là phải bỏ ra chi phí ít nhất nhưng vẫn đạt được mục tiêu có sổ hồng. Giảm chi phí cấp sổ hồng? Đấy chính là công việc của chúng tôi và hoàn toàn nắm trong khả năng của chúng tôi. Với vốn liếng là kinh nghiệm xử lý hàng ngàn hồ sơ liên quan đến cấp sổ hồng, chúng tôi đã đưa lại chi phí thấp nhất cho khách hàng trong mọi yêu cầu cấp sổ hồng, từ làm mới đến cấp lại mà kết quả cực kỳ nhanh chóng tốt đẹp.

 

Làm sổ hồng không khó, số tiền bỏ ra để làm sổ hồng cũng có thể kiểm soát được. Bởi vậy một dịch vụ đáng tin cậy, có trách nhiệm là nơi các bạn cần hướng đến trước khi quyết định nộp hồ sơ xin cấp sổ hồng.

Ảnh minh họa lấy từ chung cư Green Pearl

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC LÀM SỔ HỒNG CHO CĂN HỘ CHUNG CƯ

CÁC LOẠI THUẾ VÀ PHÍ KHI LÀM SỔ HỒNG ?
5 (100%)5 votes

TẢI VỀ BẢNG GIÁ MỚI NHẤT

Mở bán đợt 1 các tầng đẹp.Đăng ký để nhận bảng giá sớm nhất